Bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định mới nhất 2021

Người đăng: Hải Giang Merry Land | Ngày đăng : 08-09-2021 07:24

Bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định mới nhất 2021 hiện đang nhận được sự thu hút của đông đảo các nhà đầu tư bất động sản trong và ngoài nước. Vì vậy, những thông tin cần thiết về bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định sẽ được chúng tôi chia sẻ ngay sau  đây. Hãy cùng khám phá thôi nào!

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, có tỉnh lỵ là Thành phố Nam Định cách Thủ đô Hà Nội 90 km về phía tây bắc, cách thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 18 km và cách thành phố Hải Phòng 90 km về phía đông bắc, cách thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình 28 km về phía tây nam.

Vị trí địa lý và đơn vị hành chính tỉnh Nam Định

Nam Định được thành lập từ năm 1996, nằm trong vùng ảnh hưởng của Tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và Vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ.

Với hệ thống giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại đã tạo cho Nam Định có vị trí rất thuận lợi để kết nối với thủ đô Hà Nội, các trung tâm kinh tế và các tỉnh lân cận, rút ngắn khoảng cách và thời gian di chuyển đến sân bay, cảng biển.

Vị trí địa lý tỉnh Nam Định

+ Vị trí: Nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ (còn gọi là đồng bằng Sông Hồng), trải dài từ 19°54′B đến 20°40′B và từ 105°55′Đ đến 106°45′Đ, cách sân bay Nội Bài 130km, cách Thành phố cảng Hải Phòng 100 km với thời gian di chuyển hơn 1 giờ.

Tiếp giáp địa lý: Phía bắc của tỉnh Nam Định giáp tỉnh Thái Bình; Phía nam giáp tỉnh Ninh Bình; Phía tây giáp tỉnh Hà Nam; Phía đông giáp biển Đông (vịnh Bắc Bộ).

Đơn vị hành chính tỉnh Nam Định

Tính đến thời điểm năm 2021, Nam Định là tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố Nam Định và 9 huyện (Giao Thủy, Hải Hậu, Mỹ Lộc, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên) với 226 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 188 xã, 22 phường và 16 thị trấn.

Thông tin, bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định đến năm 2025

1. Mục tiêu, phạm vi lập bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định

Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ thành phố Nam Định hiện nay (diện tích 46,41 km2); huyện Mỹ Lộc (74,49 km2); 3 xã Đại An, Thành Lợi và Tân Thành của huyện Vụ Bản (26,48 km2) và 5 xã: Nam Mỹ, Nam Toàn, Hồng Quang, Điền Xá và Nghĩa An của huyện Nam Trực (40,6 km2), với tổng diện tích khoảng 187,99 km2. Ranh giới khu vực quy hoạch được xác định cụ thể như sau:

  • Phía Bắc: giáp tỉnh Hà Nam;
  • Phía Tây giáp 1 phần của huyện Vụ Bản;
  • Phía Nam giáp phần còn lại của huyện Vụ Bản và Nam Trực;
  • Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình.

Mục tiêu, tính chất lập quy hoạch thành phố Nam Định:

  • Là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, giáo dục đào tạo của tỉnh Nam Định.
  • Là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học, đào tạo, y tế dịch vụ du lịch của vùng Nam đồng bằng sông Hồng. Là đô thị có các giá trị văn hóa, lịch sử nổi trội.
  • Là khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng – an ninh.

2. Thông tin, bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định về sử dụng đất đến năm 2025

Tổng diện tích tự nhiên lập điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định khoảng 18.799 ha.

a) Đất xây dựng đô thị đến năm 2040 khoảng 8.322 ha, trong đó:

  • Đất dân dụng: khoảng 4.990 ha, chỉ tiêu 83,17 m2/người. Bao gồm:
  • Đất đơn vị ở: khoảng 2.705 ha, chỉ tiêu khoảng 45,09 m2/người.
  • Đất công trình dịch vụ – công cộng đô thị: khoảng 217 ha, chỉ tiêu 3,61 m2/người.
  • Đất cây xanh đô thị: khoảng 579 ha, chỉ tiêu 9,65 m2/người.
  • Đất hạ tầng kỹ thuật đô thị: khoảng 1.490 ha.
  • Đất ngoài dân dụng: khoảng 3.342 ha.

b) Đất khác: khoảng 10.466 ha.

bản đồ quy hoạch thành phố nam định

Có thể bạn quan tâm: Bản đồ quy hoạch thành phố Vinh, Nghệ An

3. Thông tin, bản đồ quy hoạch phát triển không gian vùng thành phố Nam Định

3.1. Không gian thành phố Nam Định được chia thành 08 khu vực, cụ thể như sau:

  • Khu số 1: Khu trung tâm đô thị hiện hữu: Tổng diện tích khoảng 494 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 92.630 người. Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục cấp tỉnh, các không gian văn hóa tâm linh, đô thị lịch sử với các hoạt động thương mại dịch vụ truyền thống.
  • Khu số 2: Khu vực phát triển đan xen phía Nam vành đai 1 (quốc lộ 10): Tổng diện tích khoảng 1.710 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 141.700 người, là khu vực phát triển các khu đô thị mới gắn với trung tâm hành chính mới của thành phố, trung tâm y tế, thể dục thể thao, đào tạo, thương mại dịch vụ.
  • Khu số 3: Khu đô thị dịch vụ, thương mại phía Tây Bắc thành phố: Tổng diện tích khoảng 3.066 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 101.060 người, là khu đô thị mới gắn với dịch vụ, thương mại, đào tạo, du lịch và văn hóa lịch sử cấp quốc gia.
  • Khu số 4: Khu trung tâm cửa ngõ phía Tây đường vành đai 1: Tổng diện tích khoảng 2.340 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 46.170 người, là khu vực cửa ngõ phía Tây với các chức năng phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, logistic, đầu mối hạ tầng kỹ thuật, giao thông đường bộ, đường sắt.
  • Khu số 5: Khu vực phát triển đô thị mới Nam Sông Đào: Tổng diện tích khoảng 2.463 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 109.140 người, là khu vực phát triển đô thị mới phía Nam gắn với chức năng đô thị thương mại, dịch vụ du lịch sinh thái phía Nam sông Đào.
  • Khu số 6: Khu công nghiệp, dịch vụ, dân cư phía Tây thành phố: Tổng diện tích khoảng 2.356 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 30.200 người, là khu vực phát triển công nghiệp dịch vụ gắn với dân cư hiện hữu, phát triển dịch vụ nhà ở và các tiện ích đô thị dọc trục quốc lộ 21 và quốc lộ 21B.
  • Khu số 7: Khu làng xóm hiện hữu gắn với nông nghiệp sinh thái, thể dục thể thao phía Nam sông Châu Giang: Tổng diện tích khoảng 2.336 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 33.500 người, là khu vực xây dựng khu cây xanh thể dục thể thao vui chơi giải trí, cụm công nghiệp, bảo vệ cảnh quan làng xóm hiện hữu, vùng canh tác nông nghiệp, vùng sinh thái ven sông Hồng và sông Châu Giang.
  • Khu số 8: Khu làng xóm hiện hữu gắn với nông nghiệp sinh thái phía Nam thành phố: Tổng diện tích khoảng 4.034 ha, dân số đến năm 2040 khoảng 45.600 người, là các điểm dân cư tập trung và dịch vụ tại trung tâm đầu moi hạ tầng kỹ thuật vành đai 2 các xã thuộc huyện Nam Trực.

bản đồ quy hoạch tp nam định

3.2. Định hướng phát triển các khu dân cư:

  • Khu dân cư trong khu trung tâm đô thị hiện hữu: Duy trì cấu trúc hiện có, tăng cường cây xanh. Xây dựng công trình hỗn hợp, dịch vụ công cộng, công viên cây xanh trên cơ sở tái sử dụng quỹ đất. Nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
  • Khu dân cư phát triển đan xen phía Nam vành đai 1 (quốc lộ 10): Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của các khu vực dự án đang triển khai. Bố trí một số điểm công trình hỗn hợp, chung cư, nhà ở xã hội cao tầng làm điểm nhấn cho khu vực.
  • Khu dân cư phía Bắc đường vành đai 1 (quốc lộ 10): Là khu dân cư mới hình thành trên cơ sở phát triển các dịch vụ thương mại hậu cần phục vụ cho khu công nghiệp Mỹ Trung. Các loại hình nhà ở chủ yếu là nhà ở liền kề, nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, nhà ở công nhân.
  • Khu dân cư phía Tây Bắc thành phố: Hình thành trên cơ sở phát triển các loại hình dịch vụ thương mại hậu cần cho các trung tâm đào tạo, dịch vụ thể thao vui chơi giải trí. Mô hình nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho chuyên gia, nhà biệt thự, hỗn hợp ở thương mại dịch vụ.
  • Khu dân cư đô thị mới phía Nam sông Đào: Phát triển gắn với dịch vụ thương mại ven đường đai 1 và trục đường trung tâm kết nối với khu trung tâm đô thị hiện hữu.
  • Các khu dân cư làng xóm ngoại thành: Cải tạo và phát triển các khu dân cư trên nền cảnh quan nông nghiệp và tôn trọng cấu trúc tự nhiên.

3.3. Hệ thống trung tâm:

  • Trung tâm hành chính: Trung tâm hành chính tỉnh cải tạo nâng cấp trên cơ sở hiện trạng. Trung tâm hành chính thành phố xây dựng mới tại Khu đô thị Thống Nhất, quy mô khoảng 1,1 ha.
  • Trung tâm văn hóa: Trung tâm văn hóa cấp đô thị xây mới tại khu vực tại khu đô thị mới Nam sông Đào và khu đô thị mới Tây Bắc. Cải tạo và hoàn thiện mạng lưới công trình văn hóa tại các khu đô thị.
  • Trung tâm giáo dục đào tạo: Trung tâm giáo dục đào tạo cấp vùng xây mới tại khu vực đô thị mới phía Tây quy mô khoảng 120 ha. Nâng cấp cải tạo các trường đại học, cao đẳng hiện hữu và khu vực phía Nam sông Đào. Cải tạo nâng cấp 14 trường trung học phổ thông hiện trạng, xây dựng mới trường trung học phổ thông Lê Hồng Phong và bổ sung 06 trường trung học phổ thông.
  • Trung tâm y tế: Xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh tại khu đô thị Mỹ Trung quy mô 700 giường, diện tích 9,25 ha. Xây dựng 01 trung tâm y tế cấp đô thị tại khu vực Nam sông Đào, quy mô khoảng 4 ha. Xây dựng bổ sung các trung tâm y tế theo quy hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố theo từng giai đoạn.
  • Trung tâm thương mại dịch vụ: Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh tại khu vực Nam sông Đào, duy trì các trung tâm thương mại hiện có của thành phố. Xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ cấp khu vực bố trí dọc theo các tuyến đường chính, cải tạo, nâng cấp và phát triển chợ truyền thống tại các khu dân cư hiện hữu.
  • Trung tâm thể dục thể thao: Trung tâm thể dục thể thao tỉnh (phường Lộc Vượng): quy mô khoảng 6,7 ha. Trung tâm thể dục thể thao hiện hữu (phường Vị Hoàng): quy mô khoảng 3,4 ha. Xây dựng khu trung tâm thể dục thể thao cấp đô thị tại khu vực Nam sông Đào quy mô khoảng 16 ha và khu đô thị mới Tây Bắc thành phố quy mô khoảng 15 ha. Hoàn thiện, cải tạo nâng cấp các công trình thể dục thể thao hiện có.

Xem thêm: Hải Giang Merry Land

3.4. Định hướng khu, cụm công nghiệp, kho bãi, logistic:

  • Các khu công nghiệp gồm: Khu công nghiệp Hòa Xá, khu công nghiệp Mỹ Trung và khu công nghiệp Mỹ Thuận, tổng quy mô khoảng 636,17 ha.
  • Các cụm công nghiệp: Hiện hữu gồm cụm công nghiệp An Xá, cụm công nghiệp Mỹ Tân và cụm công nghiệp Mỹ Thắng, tổng quy mô khoảng 155,1 ha; quy hoạch mới: cụm công nghiệp Mỹ Thuận, cụm công nghiệp Đại An và cụm công nghiệp Tân Thành, quy mô mỗi cụm khoảng 70 ha.
  • Kho bãi, logistic: Quy hoạch mới tại khu vực Mỹ Lộc – Mỹ Thịnh gắn với ga đường sắt, quy mô khoảng 100 ha.

4. Thông tin, bản đồ quy hoạch giao thông thành phố Nam Định

4.1. Giao thông đối ngoại

  • Đường bộ: Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống quốc lộ, đường tỉnh phù hợp với quy hoạch giao thông. Xây dựng mới tuyến tránh quốc lộ 38B; trục đường mới hỗ trợ quốc lộ 21 phía Nam sông Đào; hoàn thiện toàn tuyến đường vành đai 2.
  • Đường sắt: Nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc Nam đoạn qua khu vực thành phố. Bố trí quỹ đất xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao. Xây dựng tuyến đường sắt Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh và tuyến đường sắt đi vùng kinh tế ven biển Nghĩa Hưng, Hải Hậu.
  • Đường thủy: Nâng cấp, cải tạo luồng lạch sông Đào đạt cấp II. Xây dựng mới cảng sông Nam Định trên sông Hồng. Nâng cấp, cải tạo cảng Nam Định cũ trên sông Đào.

bản đồ quy hoạch giao thông

Xem thêm: Tin tức Hải Giang Merry Land

4.2. Giao thông đô thị

  • Khu vực trung tâm thành phố hiện hữu (phố cổ, phố cũ): Tôn trọng hiện trạng, hạn chế mở mới, mở rộng đường, cải tạo các nút giao thông gây ùn tắc.
  • Xây dựng các trục đường chính kết nối từ trung tâm hiện hữu ra các khu đô thị, khu chức năng mới của thành phố, mặt cắt ngang đường từ 24 – 52 m.
  • Khu vực ngoại thành: Xây dựng giao thông nông thôn đáp ứng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới kết nối giao thông đô thị.

4.3. Công trình giao thông

  • Bến xe: Nâng cấp, cải tạo bến xe phía Nam (khu vực đường Lê Đức Thọ). Từng bước chuyển đổi bến xe phía Bắc thành điểm trung chuyển giao thông công cộng kết hợp bãi đỗ xe. Xây dựng mới bến xe phía Bắc (khu vực quốc lộ 21B, huyện Mỹ Lộc).
  • Bãi đỗ xe: Hệ thống các bãi đỗ xe công cộng được bố trí phù hợp theo từng khu vực. Quy mô đảm bảo tiêu chuẩn và nhu cầu về bãi đỗ xe.
  • Cầu: Xây dựng 03 cầu mới qua sông Đào nối khu vực trung tâm hiện hữu với khu vực phía Nam. Cải tạo các cầu hiện có đảm bảo yêu cầu an toàn giao thông.
  • Nút giao thông: Xây dựng nút giao thông khác mức giữa các tuyến đường bộ đối ngoại và giữa đường bộ đối ngoại với hệ thống đường sắt. Nghiên cứu cải tạo một số nút giao thông tiềm ẩn nguy cơ ùn tắc giao thông.
  • Giao thông công cộng: Xây dựng các tuyến buýt nhanh, buýt thường, từng bước sử dụng phương tiện xe buýt thân thiện với môi trường…

Trên đây, là một vài thông tin chính về bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2050. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn lựa chọn đầu tư thông minh, chính xác trong thời gian sắp tới.

Ngoài ra, tại chuyên mục THÔNG TIN QUY HOẠCH của chúng tôi cũng thường xuyên cập nhật những thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác nhất. Hãy tham khảo thêm nhé!!

0/5 (0 Reviews)
Bài viết khác
Bản đồ Lai Châu

Bản đồ quy hoạch tỉnh Lai Châu

Mục lục nội dung1 Đôi nét về tỉnh Lai Châu1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lai Châu1.2  Đơn vị hành chính và dân số của tỉnh Lai Châu1.2.1 a. Đơn vị hành chính1.2.2 b. Dân số tỉnh2 Bản đồ các huyện, thành phố của tỉnh Lai Châu2.1 Bản đồ thành phố Lai Châu2.2 Bản đồ

bản đồ quy hoạch thành phố lào cai

Bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Mục lục nội dung1 Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Lào Cai1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lào Cai1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai1.3 Mục tiêu lập quy hoạch tỉnh Lào Cai2 Quy mô, ranh giới lập bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai2.1 Quy mô lập quy

bản đồ quy hoạch tỉnh long an

Bản đồ quy hoạch tỉnh Long An tầm nhìn 2030 – 2050

Mục lục nội dung1 Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Long An1.1 Vị trí địa lý tỉnh Long An1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Long An2 Thông Tin, Phạm Vi Lập Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Long An2.1 Phạm vi lập bản đồ quy hoạch tỉnh Long An2.2 Diện tích và

LIÊN HỆ HẢI GIANG MERRY LAND

Hotline: 0913 703 757

Email: haigiangmerryland.vn@gmail.com

Địa chỉ: Hải Giang, Tp. Qui Nhơn, Bình Định 55122, Việt Nam