Bản đồ quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Người đăng: Hải Giang Merry Land | Ngày đăng : 08-09-2021 05:39

Phú Thọ là tỉnh có nhiều thế mạnh khác nhau để phát triển, từ vị trí địa lý, lịch sử văn hóa và nhiều di tích, danh lam thắng cảnh nổi tiếng cả nước. Tìm hiểu thêm về tỉnh qua bài viết về bản đồ quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Vị trí địa lý và đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ

Vị trí địa lý tỉnh Phú Thọ

+ Vị trí: tỉnh Phú Thọ thuộc vùng Đông Bắc Bộ, nằm đối diện với huyện Ba Vì, Hà Nội qua sông Hồng, thuộc quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 100 km và sân bay quốc tế Nội Bài 50 km về phía tây bắc.

Địa lý tiếp giáp: Phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ đô Hà Nội; Phía tây giáp tỉnh Sơn La và tỉnh Yên Bái; Phía nam giáp tỉnh Hòa Bình; Phía bắc giáp tỉnh Tuyên Quang.

Đơn vị hành chính tỉnh Phú Thọ

Tính đến thời điểm năm 2021, Phú Thọ là tỉnh có 13 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố Việt Trì, 1 thị xã Phú Thọ và 11 huyện gồm Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Lâm Thao, Phù Ninh, Tam Nông, Tân Sơn, Thanh Ba, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập.

bản đồ phú thọ

Phạm vi, tính chất lập bản đồ quy hoạch thành phố Việt Trì

Phạm vi quy hoạch thành phố Việt Trì

Theo thông tin quy hoạch do UBND thành phố Việt Trì cung cấp, phạm vi lập quy hoạch thành phố Việt Trì bao gồm toàn bộ địa giới hành chính hiện trạng thành phố Việt Trì gồm 23 đơn vị hành chính, có diện tích 11.175 ha, được xác định như sau:

  • Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ;
  • Phía Đông giáp huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;
  • Phía Nam giáp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội;
  • Phía Tây giáp huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.

Có thể bạn quan tâm: Bản đồ quy hoạch thành phố Đồng Hới

Tính chất lập quy hoạch đô thị:

  • Là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm hành chính tổng hợp của tỉnh Phú Thọ. Một trong những trung tâm khoa học công nghệ, giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch, đầu tầu thúc đẩy sự phát triển của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Là một cực quan trọng trong mô hình phát triển đa cực của vùng Thủ đô Hà Nội;
  • Là Thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam gắn với du lịch sinh thái đặc trưng của vùng Tây Bắc;
  • Là đầu mối giao lưu, đô thị cửa ngõ quan trọng về phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội. Là đấu mối giao thông quan trọng nội vùng;
  • Là địa bàn trọng điểm chiến lược về quốc phòng an ninh của vùng cũng như của cả nước.

Thông tin, bản đồ quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030

1. Thông tin, bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

1.1. Mục tiêu quy hoạch sử dụng đất thành phố Việt Trì

  • Xác định cụ thể diện tích các loại đất sử dụng vào các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; đề xuất việc khoanh định, phân bổ đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2030, đảm bảo hài hòa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, của thành phố.
  • Phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội đến từng đơn vị hành chính cấp phường, xã của Thành phố.
  • Làm căn cứ pháp lý cho việc chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Thực hiện đầu tư triển khai các dự án, công trình, thúc đẩy sự phát triển của các ngành: Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ, văn hoá, y tế, giáo dục… đảm bảo an ninh, quốc phòng; khai thác nguồn vốn và điều tiết các lợi ích từ đất; khuyến khích đầu tư sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, giải quyết các nhu cầu về nhà ở, đất ở đảm bảo đời sống của nhân dân, ổn định kinh tế, an sinh xã hội.
  • Đưa công tác quản lý, sử dụng đất của các cấp, các ngành và của mọi tổ chức, gia đình và cá nhân trên địa bàn Thành phố theo đúng pháp luật.
  • Làm cơ sở để quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ cải tạo môi trường sinh thái nhằm sử dụng đất có hiệu quả và phát triển bền vững.

bản đồ quy hoạch thành phố việt trì

1.2. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Việt Trì

  • Đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp của Thành phố đến ngày 31/12/2020 là 5.389,15 ha, chiếm 48,32 % tổng diện tích tự nhiên của Thành phố. Chi tiết các loại đất nông nghiệp của Thành phố như sau:
  • Đất trồng lúa: Diện tích hiện trạng đất trồng lúa đến ngày 31/12/2020 là 1.907,66 ha, chiếm 35,44% tổng diện tích đất nông nghiệp. Trong đó có 1.286,69 ha đất chuyên trồng lúa nước và 620,97 ha đất trồng lúa nước còn lại. Diện tích đất trồng lúa tập trung nhiều ở xã Thụy Vân (276,16 ha), xã Kim Đức (228,56 ha), xã Phượng Lâu (200,66 ha), xã Thanh Đình (199,99 ha), xã Chu Hóa (186,43 ha). Đây là những xã có diện tích tự nhiên lớn và nằm xa khu trung tâm Thành phố, phần lớn nhân dân sản xuất nông nghiệp nên diện tích lúa còn tương đối nhiều.
  • Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất trồng cây hàng năm khác đến 31/12/2020 là 975,20 ha, chiếm 18,10% tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích này tập trung nhiều trên địa bàn xã Kim Đức (160,10 ha), xã Sông Lô (127,65 ha), xã Chu Hóa (95,46 ha), xã Thanh Đình (86,78 ha). Đây là các xã tập trung ở khu vực ven sông Lô và giáp huyện Lâm Thao nên đất đai rất thuận lợi cho phát triển cây hàng năm.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm đến ngày 31/12/2020 là 1.734,60 ha, chiếm 32,19 % tổng diện tích đất nông nghiệp toàn Thành phố. Diện tích đất trồng cây lâu năm tập trung nhiều ở xã Kim Đức (315,63 ha), xã Thanh Đình (245,79 ha), xã Chu Hóa (233,57 ha), xã Hy Cương (181,56 ha), phường Vân Phú (201,56 ha).
  • Đất rừng sản xuất: Diện tích đất rừng sản xuất đến ngày 31/12/2020 là 243,49 ha, chiếm 4,52 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất cho mục đích này có ở xã Chu Hóa (107,19 ha), phường Vân Phú (43,51 ha), xã Thụy Vân (30,96 ha), xã Kim Đức (36,58 ha), xã Thanh Đình (13,93 ha), xã Hy Cương (11,32 ha).
  • Đất rừng đặc dụng: Diện tích đất rừng đặc dụng đến ngày 31/12/2020 là 123,37 ha, chiếm 2,29 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất cho mục đích này có ở xã Hy Cương (118,97 ha), xã Chu Hóa (4,40 ha). Đây là diện tích rừng ở khu di tích Quốc gia Đền Hùng.
  • Đất nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản đến ngày 31/12/2020 là 403,76 ha, chiếm 7,49 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích nuôi trồng thủy sản tập trung ở xã Trưng Vương (80,26 ha), xã Sông Lô (43,67 ha), xã Thụy Vân (35,55 ha), phường Minh Phương (33,29 ha).
  • Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác đến ngày 31/12/2020 là 1,07 ha, chiếm 0,02 % tổng diện tích đất nông nghiệp. Diện tích đất cho mục đích này nằm trên địa bàn xã Trưng Vương.

Xem thêm: Tin tức Hải Giang Merry Land

1.3. Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng

Mỗi khu chức năng có nhiệm vụ khác nhau do đó định hướng sử dụng đất cũng có sự khác biệt và cần đảm bảo một số yêu cầu riêng của từng khu. Với Thành phố Việt Trì có định hướng sử dụng đất cụ thể cho các khu chức năng như sau:

  • Đối với khu vực chuyên trồng lúa nước: Do là địa phương có nhu cầu đất lớn cho phát triển công nghiệp, đô thị, thương mại dịch vụ nên vấn đề an ninh lương thực cần được Thành phố tính toán cẩn thận. Các khu vực chuyên trồng lúa nước cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Việc sử dụng đất lấy vào loại đất này cần được hạn chế. Có biện pháp để bảo vệ quỹ đất và mở rộng quy mô khu vực chức năng này. Nếu cần thiết chỉ lấy vào những khu vực trồng lúa kém hiệu quả, đất đai bạc màu, hiệu quả sử dụng thấp.
  • Đối với khu vực rừng sản xuất: Công tác trồng rừng, khai thác và bảo vệ rừng ở những khu vực rừng sản xuất cần được thực hiện đồng bộ. Kết hợp với việc sử dụng những loại cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao, có kỹ thuật trồng xen, trồng dưới tán cây rừng để khai thác tối đa hiệu quả. Việc sử dụng đất ở những khu vực này được ưu tiên sử dụng khai thác, chuyển đổi sang cây trồng hàng năm, cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao.
  • Đối với khu vực rừng đặc dụng: Diện tích rừng đặc dụng của Thành phố Việt Trì là khu vực rừng thuộc di tích đền Hùng – di tích cấp Quốc gia đặc biệt nên định hướng sử dụng đất rừng đặc dụng khu vực này phụ thuộc vào quy hoạch của cấp Quốc gia, cấp tỉnh trên cơ sở bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có, phát triển thảm thực vật để tăng độ che phủ của đất.
  • Đối với khu, cụm công nghiệp: Định hướng sử dụng đất ở những khu vực này cần được tính toán để đảm bảo về giao thông, địa hình nhưng phải đảm bảo về môi trường sinh thái. Tránh việc sử dụng đất xây dựng khu, cụm công nghiệp, làng nghề lấy vào quỹ đất nông nghiệp đang sử dụng hiệu quả và quỹ đất dân cư đang định cư ổn định. Quá trình sử dụng đất cần được kiểm soát thường xuyên để tránh ô nhiễm.
  • Đối với khu du lịch, khu đô thị, thương mại, dịch vụ: Đây là khu vực đem lại giá trị lớn cho nên kinh tế của Thành phố. Với tốc độ phát triển như hiện nay của Thành phố Việt Trì thì quỹ đất cho các mục đích này sẽ càng mở rộng trong những năm tiếp theo. Việc sử dụng đất ở các khu vực này cần được tính toán để vừa đảm bảo an sinh xã hội, cơ sở hạ tầng cho nhân dân, vừa bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Đối với khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn: Đây là các khu vực đang có tốc độ phát triển cao, do đó quá trình sử dụng đất ở những khu vực này cần được quan tâm đặc biệt. Quá trình xây dựng, mở rộng và phát triển các khu dân cư, khu sản xuất trong khu dân cư cần đảm bảo giữ gìn được những giá trị văn hóa truyền thống, vừa phát triển cận đô thị, gắn liền với quá trình xây dựng nông thôn mới.

phú thọ map

2. Thông tin, bản đồ quy hoạch phát triển không gian thành phố Việt Trì

2.1. Định hướng phát triển không gian đô thị

– Khu Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Hùng có diện tích khoảng 845 ha. Bảo tồn và phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái và thực hiện theo Quy hoạch bảo tồn tôn tạo phát huy giá trị Khu di tích lịch sử Đền Hùng được duyệt.

– Khu vực phía Nam khu Di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt Đền Hùng có diện tích khoảng 185 ha, được phát triển kết nối với không gian thành phố Việt Trì để trở thành khu dịch vụ tổng hợp du lịch văn hóa lịch sử.

Xem thêm: Hải Giang Merry Land

– Khu vực hiện hữu đã phát triển ổn định có diện tích khoảng 3.500 ha (Bao gồm các phường: Tân Dân, Dữu Lâu, Bến Gót, Thọ Sơn, Thanh Miếu, Tiên Cát, Gia Cẩm, Minh Nông, Minh Phương, Vân Cơ, Bạch Hạc). Ổn định cấu trúc không gian, cải tạo chỉnh trang đô thị tạo dựng kiến trúc đặc sắc để hình thành Trục không gian Lễ hội Lịch sử Quốc gia từ Khu Di tích Đền Hùng đến ngã ba Bạch Hạc.

– Xây dựng Trung tâm logistics cấp vùng có quy mô khoảng 100 ha ở khu vực phía Bắc của nút giao thông đường cao tốc (IC7), tại xã Phượng Lâu; xây dựng Trung tâm nghiên cứu công nghệ và Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng có quy mô khoảng 80 ha.

– Vành đai xanh ven các sông Hồng, sông Lô: Là khu vực hạn chế xây dựng. Khu vực vành đai ven sông Lô là khu vực cảnh quan phục vụ phát triển du lịch. Khu vực vành đai ven sông Hồng được kết nối với không gian trung tâm thành phố Việt Trì và bố trí một số công trình đầu mối hạ tầng giao thông đường thủy phục vụ phát triển du lịch.

bản đồ quy hoạch thành phố việt trì

2.2. Định hướng phát triển nông thôn:

– Khu vực phát triển nông nghiệp có diện tích khoảng 3.000 ha (Bao gồm các xã: Chu Hóa, Thanh Đình, Thụy Vân, Tân Đức và một phần diện tích xã Kim Đức), sẽ phát triển theo mô hình “Nông nghiệp – Đô thị”.

– Gìn giữ cảnh quan thiên nhiên, di tích, đặc trưng văn hóa và nghề thủ công truyền thống, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các khu vực này. Xây dựng các cụm đổi mới hỗ trợ phát triển nông nghiệp gắn với phát triển du lịch.

– Dân số nông thôn năm 2020 khoảng 84.500 người, năm 2030 khoảng 65.000 người. Đất xây dựng nông thôn năm 2020 khoảng 1.110 ha, năm 2030 khoảng 1.089 ha. Xây dựng 05 cụm đổi mới. Quy mô khoảng 5 ha mỗi cụm tại vị trí trung tâm xã, tiếp cận với trục giao thông chính:

  • Xã Kim Đức: Cải tạo chỉnh trang điểm dân cư nông thôn, gìn giữ các khu vực có giá trị kiến trúc đặc trưng khai thác du lịch. Dành quỹ đất để bố trí các công trình đầu mối kỹ thuật ở vùng đồi phía Bắc xã.
  • Xã Thụy Vân, Tân Đức: Phát triển mô hình trồng hoa, rau, cây cảnh chất lượng cao kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ nhỏ phục vụ cho khu công nghiệp Thụy Vân.
  • Xã Thanh Đình: Phát triển mô hình trang trại và chế biến nông sản.
  • Xã Chu Hóa: Bố trí không gian dành cho dịch vụ phim trường, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp.

3. Thông tin quy hoạch giao thông thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

3.1. Giao thông đối ngoại:

– Đường bộ:

  • Đường bộ cao tốc Hà Nội – Lào Cai: Hoàn thiện nút giao cắt khác cốt với hệ thống đường đô thị: 01 nút giao khác cốt dạng liên thông với đường Phù Đổng; 01 nút giao khác cốt dạng trực thông với đường đô thị quy hoạch mới phía Bắc thành phố (kết nối vào ga nội vùng cận cao tốc).
  • Quốc lộ 2: Quản lý lộ giới 35 m, giữ vai trò trục chính đô thị.
  • Quốc lộ 32C đoạn qua thành phố Việt Trì: Nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
  • Xây dựng tuyến quốc lộ 32C mới phía Nam thành phố: Đoạn ngoài đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng và đoạn qua khu vực phát triển đô thị thiết kế đạt tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô cụ thể thực hiện theo dự án riêng.
  • Xây dựng mới tuyến đường nối từ vườn quốc gia Xuân Sơn đến khu di tích lịch sử Đền Hùng, quy mô tuyến đoạn qua thành phố Việt Trì từ 71 – 200 m, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị.
  • Tỉnh lộ 323 (đường Âu Cơ): Định hướng phát triển thành đường tránh quốc lộ 2 đoạn qua Việt Trì về phía Bắc. Đoạn qua thành phố thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô 6 làn xe.

– Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai hiện có và xây dựng mới tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai theo Quy hoạch phát triển giao thông đường sắt Việt Nam.

– Đường thủy: Nâng cấp, mở rộng diện tích mới các cảng theo Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa, bao gồm: Cảng Việt Trì đến năm 2030 đạt công suất 3.000.000 tấn/năm, quy mô khoảng 25 ha. Nâng cấp cảng Dữu Lâu đến năm 2030 đạt công suất 350.000 tấn/năm, bố trí cảng hành khách mới trên sông Hồng tại phía Nam thành phố với công suất 100.000 hành khách/năm để phục vụ vận chuyển hành khách đường thủy.

bản đồ quy hoạch thành phố việt trì

3.2. Giao thông đô thị

– Hoàn thiện các tuyến đường vành đai, trục chính đô thị hướng Bắc – Nam, Đông – Tây; đường liên khu vực, đường chính khu vực theo tiêu chuẩn đường đô thị. Hình thành một số tuyến giao thông đi bộ kết hợp hoạt động thương mại, dịch vụ tại khu vực không gian lễ hội.

– Xây dựng mới: Cầu Đức Bác qua sông Lô (cuối đường Trần Phú); cầu Việt Trì – Ba Vì qua sông Hồng.

– Xây dựng nút giao thông chính: Nút giao thông giữa cầu Việt Trì – Ba Vì với quốc lộ 32C mới. Nút giao thông khác mức dạng trực thông giữa đường Trần Phú và đường Âu Cơ và nút giữa đường Trường Chinh với quốc lộ 2 nắn tuyến (tỉnh lộ 323).

– Xây mới hai bến xe khách tại phía Tây Bắc Việt Trì gần khu Đền Hùng và phía Đông Nam thành phố. Xây dựng mới hai bến xe tải tại Khu công nghiệp Thụy Vân và khu vực ngã 3 quốc lộ 2 và đường Nguyễn Tất Thành.

– Xây dựng trung tâm hệ thống điều hành giao thông thông minh (ITS) khu vực cửa ngõ phía Bắc đô thị (trên đường Phù Đổng) để quản lý, khai thác hệ thống giao thông công cộng đô thị trong tương lai, kết nối đồng bộ với trung tâm điều hành ITS khu vực phía Bắc của Bộ Giao thông vận tải, đảm bảo tương thích, thống nhất trong quản lý vận hành, phối hợp với mạng lưới đường sắt, đường bộ cao tốc của vùng, quốc gia qua khu vực.

– Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp xây mới hệ thống tuyến xe buýt nhanh (BRT) kết nối từ Ga nội vùng phía Bắc vào khu vực trung tâm thành phố.

– Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện trạng, đảm bảo theo tiêu chí nông thôn mới.

– Hạ tầng ngầm đô thị: Hệ thống tuy nen, hào kỹ thuật ngầm dự kiến bố trí trên các tuyến đường chính đô thị.

Kết Luận:

Trên đây, là một vài thông tin chính về bản đồ quy hoạch thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2050. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn lựa chọn đầu tư thông minh, chính xác trong thời gian sắp tới.

Ngoài ra, tại chuyên mục THÔNG TIN QUY HOẠCH của chúng tôi cũng thường xuyên cập nhật những thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác nhất. Hãy tham khảo thêm nhé!!

0/5 (0 Reviews)
Bài viết khác
Bản đồ Lai Châu

Bản đồ quy hoạch tỉnh Lai Châu

Mục lục nội dung1 Đôi nét về tỉnh Lai Châu1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lai Châu1.2  Đơn vị hành chính và dân số của tỉnh Lai Châu1.2.1 a. Đơn vị hành chính1.2.2 b. Dân số tỉnh2 Bản đồ các huyện, thành phố của tỉnh Lai Châu2.1 Bản đồ thành phố Lai Châu2.2 Bản đồ

bản đồ quy hoạch thành phố lào cai

Bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Mục lục nội dung1 Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Lào Cai1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lào Cai1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai1.3 Mục tiêu lập quy hoạch tỉnh Lào Cai2 Quy mô, ranh giới lập bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai2.1 Quy mô lập quy

bản đồ quy hoạch tỉnh long an

Bản đồ quy hoạch tỉnh Long An tầm nhìn 2030 – 2050

Mục lục nội dung1 Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Long An1.1 Vị trí địa lý tỉnh Long An1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Long An2 Thông Tin, Phạm Vi Lập Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Long An2.1 Phạm vi lập bản đồ quy hoạch tỉnh Long An2.2 Diện tích và

LIÊN HỆ HẢI GIANG MERRY LAND

Hotline: 0913 703 757

Email: haigiangmerryland.vn@gmail.com

Địa chỉ: Hải Giang, Tp. Qui Nhơn, Bình Định 55122, Việt Nam