Bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021 – 2030

Người đăng: Hải Giang Merry Land | Ngày đăng : 08-09-2021 06:28

Dưới đây, Hải Giang sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin, bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình, về sử dụng đất, phát triển không gian và giao thông giai đoạn 2021 – 2030. Hy vọng sẽ giúp các bạn có hướng đầu tư đúng đắn nhất.

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miền Bắc, Việt Nam. Ninh Bình có vị trí quan trọng của vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đây là nơi tiếp nối giao lưu kinh tế và văn hoá giữa khu vực châu thổ sông Hồng với Bắc Trung Bộ, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ với vùng rừng núi Tây Bắc. Thế mạnh kinh tế nổi bật của Ninh Bình là các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và du lịch.

Vị trí địa lý và đơn vị hành chính tỉnh Ninh Bình

Vị trí địa lý tỉnh Ninh Bình

+ Vị trí: Nằm ở cực Nam đồng bằng sông Hồng, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng dù chỉ có 2 huyện duyên hải là Yên Khánh và Kim Sơn, vị trí ranh giới 3 khu vực địa lý lần lượt là Tây Bắc, châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Đây là tỉnh nằm giữa 3 vùng kinh tế: vùng Hà Nội, vùng duyên hải Bắc Bộ và vùng duyên hải miền Trung và là tỉnh nối liền miền Bắc với miền Trung bởi dãy núi Tam Điệp hùng.

Tiếp giáp địa lý: Phía bắc tỉnh Ninh Bình giáp tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Nam; Phía nam giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) với bờ biển dài 16 km (Ninh Bình là tỉnh có bờ biển ngắn nhất Việt Nam); Phía đông giáp tỉnh Nam Định qua sông Đáy; Phía tây giáp tỉnh Thanh Hóa.

Đơn vị hành chính tỉnh Ninh Bình

Tính đến thời điểm năm 2021, Ninh Bình là tỉnh có 8 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố (Ninh Bình, Tam Điệp) và 6 huyện (Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn, Nho Quan, Yên Khánh, Yên Mô) với 143 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 119 xã, 17 phường và 7 thị trấn.

bản đồ quy hoạch tỉnh ninh bình

Quy mô, tính chất lập bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình

Quy mô lập bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình

Quy mô lập quy hoạch tỉnh Ninh Bình có diện tích 21.052 ha, bao gồm: Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư; xã Gia Sinh thuộc huyện Gia Viễn; xã Mai Sơn thuộc huyện Yên Mô; xã Khánh Hòa và xã Khánh Phú thuộc huyện Yên Khánh; một phần ranh giới hành chính xã Yên Sơn và phường Tân Bình thuộc thành phố Tam Điệp, xã Sơn Lai và xã Sơn Hà thuộc huyện Nho Quan. Phạm vi lập quy hoạch tỉnh Ninh Bình được giới hạn bởi:

  • Phía bắc giáp các tỉnh Hòa Bình, Hà Nam
  • Phía đông giáp tỉnh Nam Định qua sông Đáy
  • Phía tây giáp tỉnh Thanh Hóa
  • Phía nam giáp Biển Đông với bờ biển dài 16 km.

Tính chất lập bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình:

  • Là trung tâm chính trị – hành chính, kinh tế, văn hóa, lịch sử, du lịch của tỉnh Ninh Bình;
  • Là trung tâm văn hóa – lịch sử, du lịch cấp quốc gia, có ý nghĩa quốc tế;
  • Là đô thị đầu mối giao thông, cửa ngõ phía Nam vùng duyên hải Bắc Bộ;
  • Có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh.

Thông tin, bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình

1. Thông tin, bản đồ quy hoạch phát triển không gian tỉnh Ninh Bình

1.1. Mô hình phát triển đô thị:

Đô thị Ninh Bình phát triển theo mô hình đô thị đa tâm, gồm: Khu vực đô thị trung tâm tập trung chủ yếu tại thành phố Ninh Bình, thị trấn Thiên Tôn; các khu vực đô thị phụ trợ là đô thị Bái Đính và các trung tâm Ninh Hải – Ninh Thắng, Ninh Vân, Mai Sơn kết nối bằng hệ thống giao thông đô thị và vùng cảnh quan di sản văn hóa thiên nhiên; Quần thể danh thắng Tràng An; vùng sinh thái nông nghiệp là vùng đệm xanh bảo vệ Quần thể danh thắng Tràng An và hạn chế phát triển lan tỏa của khu vực đô thị trung tâm.

1.2. Phân vùng phát triển đô thị:

Không gian đô thị Ninh Bình được phân thành bốn phân vùng phát triển: (1) Khu vực đô thị trung tâm (gồm: Khu đô thị hiện hữu; khu đô thị mở rộng về phía Nam; khu đô thị mở rộng về phía Bắc); (2) Khu vực Bái Đính (gồm: Khu đô thị Bái Đính; khu nông thôn Bái Đính); (3) Quần thể danh thắng Tràng An (gồm: Cố đô Hoa Lư; khu du lịch Tràng An – Tam Cốc – Bích Động; rừng nguyên sinh đặc dụng Hoa Lư); (4) Vùng nông thôn (gồm: Trung tâm Ninh Hải – Ninh Thắng; trung tâm Ninh Vân; trung tâm Mai Sơn; khu nông thôn), cụ thể:

1.2.1. Khu vực đô thị trung tâm:

Gồm thành phố Ninh Bình và thị trấn Thiên Tôn, phát triển mở rộng về phía Bắc đến sông Hoàng Long, phía Đông đến sông Đáy, về phía Tây đến đường tránh quốc lộ 1A và về phía Nam đến hành lang cao tốc Bắc Nam; là trung tâm chính trị – hành chính, kinh tế, văn hóa, lịch sử, dịch vụ, y tế, giáo dục đào tạo chất lượng cao tỉnh Ninh Bình. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 29,6 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 5.331 ha, được chia thành ba phân khu:

Có thể bạn quan tâm: Bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Thuận

a) Khu đô thị hiện hữu:

Là trung tâm thành phố Ninh Bình hiện nay, có giới hạn phía Bắc đến đường Vạn Hạnh và Trịnh Tú, phía Tây giáp đường tránh quốc lộ 1A (ĐT447 kéo dài), phía Nam đến hết phường Thanh Bình và đường Ngô Gia Tự, phía Đông đến sông Đáy; là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ của Tỉnh và đô thị Ninh Bình. Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 11,88 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 1.853 ha. Định hướng phát triển:

  • Khu vực đã xây dựng: Cải tạo, nâng cấp các trung tâm hành chính, công cộng, thương mại, dịch vụ; di dời các cơ sở sản xuất không phù hợp ra bên ngoài; bổ sung hoàn thiện, nâng cấp hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật; cải tạo, chỉnh trang cảnh quan đô thị, chỉnh trang kiến trúc các khu dân cư và làng xóm đô thị hóa trong quá trình mở rộng đô thị.
  • Khu vực xây dựng mới: Phát triển các trung tâm văn hóa, dịch vụ – thương mại cấp tỉnh và các khu đô thị mới chất lượng cao, kiến trúc hiện đại, có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ; xây dựng trục đường Đinh Tiên Hoàng, đường Vạn Hạnh và hai bờ sông Vân thành trục không gian cảnh quan chính đô thị; Quảng trường Đinh Tiên Hoàng Đế và Công viên văn hóa Tràng An trở thành nơi tổ chức những sự kiện văn hóa, giải trí có ý nghĩa của Tỉnh.

b) Khu đô thị mở rộng về phía Nam: 

Giới hạn từ tuyến đường Ngô Gia Tự đến tuyến đường cao tốc Bắc Nam; phát triển đô thị dịch vụ thương mại gắn với đầu mối giao thông (ga đường sắt Bắc Nam, ga đường sắt cao tốc và cửa ngõ đường bộ cao tốc) và các ngành công nghiệp sạch, kỹ thuật cao. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 9,95 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 2.143 ha bao gồm: Đất dân dụng khoảng 1.202 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 941 ha. Định hướng phát triển:

  • Xây dựng trung tâm thương mại cấp tỉnh và đô thị dọc tuyến T24, T21 nối hành lang cao tốc Bắc Nam vào khu vực ga Ninh Bình mới; xây dựng bổ sung hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho các khu dân cư hiện hữu theo tiêu chuẩn hiện hành; xây dựng các khu nhà ở mới hỗn hợp mật độ trung bình và thấp với chức năng là đô thị dịch vụ đầu mối giao thông và công nghiệp.
  • Hoàn thiện xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Phúc Sơn, Khánh Phú kết hợp hình thành các trung tâm dịch vụ trung chuyển hàng hóa, các khu nhà ở công nhân và các tiện ích đô thị khác.

c) Khu đô thị mở rộng về phía Bắc:

Định hướng phát triển:

  • Mở rộng quy mô các công trình trụ sở cơ quan hành chính đã có, các công trình dịch vụ đô thị hiện hữu đạt đủ chỉ tiêu theo quy chuẩn; nâng cấp hệ thống công sở, trung tâm thương mại, dịch vụ tại khu vực Thiên Tôn; xây dựng mới hệ thống công trình dịch vụ, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn phòng cấp tỉnh chất lượng cao, kiến trúc hiện đại dọc quốc lộ 1A và đường Đinh Tiên Hoàng kéo dài; xây dựng hồ điều hòa tại Ninh Khang kết hợp công viên vui chơi giải trí cấp đô thị.
  • Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và phát triển quỹ đất trung tâm các khu ở mới. Khu vực phía Tây quốc lộ 1A: Xây dựng và nâng cao tiện ích các khu đô thị mới thấp tầng với mật độ trung bình kết hợp với không gian cây xanh mặt nước phía Đông quốc lộ 1A: Xây dựng các khu đô thị mới kiểu mẫu hướng mở ra sông Đáy tại Ninh Khang, kết hợp xây, dựng khu vực ven sông Đáy trở thành khu vực đặc trưng của đô thị Ninh Bình.

d) Khu vực Bái Đính:

Là khu du lịch tâm linh và khu đô thị đại học mới. Dân số dự báo năm 2030 đạt khoảng 2 vạn người; đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 1.330÷1.460 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 750÷800 ha; đất ngoài dân dụng khoảng 580÷660 ha, chia thành hai phân khu:

e) Khu vực phát triển đô thị Bái Đính:

Thuộc xã Gia Sinh, là khu đô thị mới và khu du lịch tâm linh, có chức năng hỗn hợp và đặc thù riêng, hoạt động tương đối độc lập hỗ trợ và chia sẻ với khu vực đô thị tập trung về nhà ở, du lịch, kết nối với khu đô thị tập trung qua tuyến quốc lộ 38B và thúc đẩy phát triển khu vực phía Tây đô thị Ninh Bình. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 1,0÷1,2 vạn người; đất xây dựng đô thị khoảng 710÷800 ha.

f) Khu nông thôn Bái Đính:

Thuộc ranh giới xã Sơn Lai, là đô thị đại học mới và khu dân cư nông thôn. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 0,8÷1,0 vạn người; đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 380÷400 ha; đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển đô thị 240÷260 ha.

bản đồ quy hoạch tỉnh ninh bình

1.2.2. Quần thể danh thắng Tràng An:

Là vùng lõi di sản văn hóa – thiên nhiên danh thắng Tràng An, bao gồm ba khu vực là Cố đô Hoa Lư, khu du lịch Tràng An – Tam Cốc – Bích Động và rừng nguyên sinh đặc dụng Hoa Lư, được bảo vệ theo Luật Di sản văn hóa. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 1,58 vạn người; đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 460÷480 ha; đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển khoảng 280÷300 ha, chia thành ba phân khu:

Xem thêm: Tin tức Hải Giang Merry Land

a) Cố đô Hoa Lư:

Định hướng phát triển:

  • Bảo tồn, cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan đô thị và tôn vinh văn hóa, lịch sử truyền thống của cố đô Hoa Lư; bảo tồn các di tích hiện hữu của Khu di tích lịch sử, bảo vệ, tôn tạo hệ thống cảnh quan di sản tự nhiên, cảnh quan di sản văn hóa cùng với việc hoàn chỉnh hệ thống cảnh quan nhân tạo; bảo tồn toàn bộ các dãy núi đá vôi trong khu vực, bao gồm các núi đơn lẻ.
  • Phát huy giá trị di tích phục vụ phát triển du lịch văn hóa, sinh thái và kinh tế địa phương; kiểm soát chặt chẽ việc xây dựng để không ảnh hưởng đến bảo tồn di sản; khống chế tỷ lệ tăng dân số, không phát triển mở rộng các khu dân cư hiện hữu tại đây; xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội, hệ thống dịch vụ và cơ sở hạ tầng du lịch.

b) Khu du lịch Tràng An – Tam Cốc – Bích Động: 

Định hướng phát triển:

  • Bảo vệ, tôn tạo hệ thống cảnh quan di sản tự nhiên và văn hóa; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cảnh quan nhân tạo và mạng lưới giao thông thủy; xây dựng mạng lưới các công trình dịch vụ du lịch theo mô hình sinh thái, quy mô vừa và nhỏ.
  • Khống chế tỷ lệ tăng dân số, không mở rộng các khu dân cư hiện hữu hoặc phát triển đô thị hóa; gìn giữ cấu trúc làng xóm nông thôn truyền thống; xây dựng hệ thống cơ sở đón tiếp, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội.

c) Rừng nguyên sinh đặc dụng Hoa Lư:

Khu vực bảo tồn đặc biệt nghiêm ngặt, bảo tồn nguyên trạng giá trị, tính toàn vẹn và xác thực của di sản.

1.2.3. Vùng nông thôn:

Là vùng đất thuộc một phần các xã Trường Yên, Ninh Hòa, Ninh Xuân Ninh Thắng, Ninh Hải, Ninh An, Ninh Vân, Ninh Nhất, Ninh Tiến, Ninh Phong, Ninh Phúc, Khánh Hòa, Khánh Phú, Yên Sơn, Tân Bình và toàn bộ Mai Sơn, xung quanh phía Đông Nam Quần thể danh thắng Tràng An. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 6,81 vạn người; đất xây dựng khu dân cư nông thôn khoảng 1.060 ha; đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo động lực phát triển đô thị 682 ha.

a) Các trung tâm Ninh Hải – Ninh Thắng, Ninh Vân, Mai Sơn:

Phát triển mô hình khu dân cư sinh thái mật độ thấp, là trung tâm dịch vụ hỗ trợ du lịch, nông nghiệp, làng nghề truyền thống. Dân số dự báo đến năm 2030 đạt khoảng 3,05 vạn người; diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 750 ha.

b) Các điểm dân cư nông thôn:

Định hướng phát triển:

  • Cải tạo và xây dựng nông thôn mới trên cơ sở giữ gìn cấu trúc không gian làng, xã truyền thống; bảo tồn các di tích lịch sử – văn hóa, tôn giáo và cảnh quan thiên nhiên gắn với khai thác du lịch nông thôn; xây dựng và phát triển nông thôn mới đạt các tiêu chuẩn của quốc gia.
  • Khu vực nhà máy xi măng Lucky và nhà máy xi măng Duyên Hà và vùng nguyên liệu sản xuất xi măng hết thời gian hoạt động của dự án sẽ chuyển đổi chức năng thành khu du lịch tổng hợp.

2. Thông tin, bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Ninh Bình

2.1. Giao thông đối ngoại:

a) Đường bộ:

Xây dựng, nâng cấp hoàn thiện hệ thống giao thông đối ngoại như: Quốc lộ 1 đạt quy mô 4 làn xe, quốc lộ 10 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe, quốc lộ 38B đạt tiêu chuẩn đường cấp II, 2 làn xe. Xây dựng mới 3 bến xe khách đạt tiêu chuẩn loại I.

b) Đường sắt:

Đến năm 2025, xây dựng hoàn chỉnh ga đường sắt mới tại phường Nam Bình, ga đường sắt hiện tại chuyển đổi thành ga hàng hóa, kho bãi tập kết hàng hóa; đến năm 2030, hoàn thành cải tạo, nâng cấp đường sắt quốc gia hiện có đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I.

Xem thêm: Hải Giang Merry Land

c) Đường thủy:

Cải tạo nạo vét luồng tuyến, nâng cấp, xây mới các cảng, bến thủy dọc các sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Vạc phục vụ giao thông thủy liên kết với mạng lưới vận tải và du lịch toàn quốc.

d) Đường không:

Xây dựng mới sân bay taxi Tràng An tại khu vực Sơn Lai phù hợp với quy hoạch ngành giao thông vận tải.

bản đồ quy hoạch tỉnh ninh bình

2.2. Giao thông đối nội:

a) Giao thông đô thị: Mạng lưới đường xây dựng theo mạng ô bàn cờ, hình thành các trục chính theo hướng Đông – Tây và Bắc – Nam, đảm bảo quy chuẩn xây dựng.

b) Giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường hiện có; đến năm 2025 100% đường xã được bê tông xi măng hoặc nhựa hóa; đến năm 2030 mật độ đường giao thông nông thôn đạt trên 3 km/km2.

c) Giao thông công cộng: Xây dựng hệ thống xe bus vận tải hành khách công cộng đô thị và liên kết với khu vực lân cận; xây dựng một số tuyến xe bus nhanh kết nối khu vực trung tâm với Khu du lịch Tràng An – Bái Đính – Cúc Phương; tỷ lệ vận tải hành khách công cộng bằng xe bus đạt trên 30% vào năm 2030 và trên 40% vào năm 2030 trên tổng lượng hành khách.

d) Giao thông đường thủy: Cải tạo, nạo vét, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa và hệ thống luồng lạch, thung nước trong các khu du lịch đảm bảo kết nối đường thủy nội địa; xây dựng mới Cảng hành khách Hoàng Long, cảng hành khách Ninh Bình, các bến thuyền phục vụ du lịch đường thủy.

Kết Luận:

Trên đây là những thông tin và bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình. Chúng tôi sẽ còn tiếp tục cập nhật những thông tin, bản đồ quy hoạch các huyện khác của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới. Hi vọng những thông tin hữu ích này sẽ giúp bạn tìm ra được hướng đầu tư đúng đắn nhất.

Ngoài ra, tại chuyên mục THÔNG TIN QUY HOẠCH của chúng tôi cũng thường xuyên cập nhật những thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác nhất. Hãy tham khảo thêm nhé!!

0/5 (0 Reviews)
Bài viết khác
Bản đồ Lai Châu

Bản đồ quy hoạch tỉnh Lai Châu

Mục lục nội dung1 Đôi nét về tỉnh Lai Châu1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lai Châu1.2  Đơn vị hành chính và dân số của tỉnh Lai Châu1.2.1 a. Đơn vị hành chính1.2.2 b. Dân số tỉnh2 Bản đồ các huyện, thành phố của tỉnh Lai Châu2.1 Bản đồ thành phố Lai Châu2.2 Bản đồ

bản đồ quy hoạch thành phố lào cai

Bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Mục lục nội dung1 Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Lào Cai1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lào Cai1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai1.3 Mục tiêu lập quy hoạch tỉnh Lào Cai2 Quy mô, ranh giới lập bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai2.1 Quy mô lập quy

bản đồ quy hoạch tỉnh long an

Bản đồ quy hoạch tỉnh Long An tầm nhìn 2030 – 2050

Mục lục nội dung1 Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Long An1.1 Vị trí địa lý tỉnh Long An1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Long An2 Thông Tin, Phạm Vi Lập Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Long An2.1 Phạm vi lập bản đồ quy hoạch tỉnh Long An2.2 Diện tích và

LIÊN HỆ HẢI GIANG MERRY LAND

Hotline: 0913 703 757

Email: haigiangmerryland.vn@gmail.com

Địa chỉ: Hải Giang, Tp. Qui Nhơn, Bình Định 55122, Việt Nam