Bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Người đăng: Hải Giang Merry Land | Ngày đăng : 08-09-2021 10:00

Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn những thông tin và bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021 – 2040 đầy đủ và chính xác nhất. Hy vọng sẽ giúp cho bạn có hướng đầu tư đúng đắn.

Thành phố Lào Cai là một thành phố biên giới phía bắc, tỉnh lỵ của tỉnh Lào Cai. Thành phố Lào Cai có cửa khẩu quốc tế Lào Cai là nơi giao thương quan trọng ở phía bắc Việt Nam với phía nam Trung Quốc.

Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Lào Cai

Vị trí địa lý tỉnh Lào Cai

Tỉnh Lào Cai có tổng diện tích tự nhiên 6.364,03 km2:

  • Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang.
  • Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái.
  • Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu.
  • Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

tỉnh lào cai

Đơn vị hành chính tỉnh Lào Cai

Lào Cai có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện với 152 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 16 phường, 9 thị trấn và 127 xã.

  • Thành phố Lào Cai
  • Thị xã Sapa
  • Huyện : Bát Xát, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bắc Hà, Mường Khương, Xi Ma Cai, Văn Bàn.

vị trí vùng

Có thể bạn quan tâm: Bản đồ quy hoạch tỉnh Lai Châu

Mục tiêu lập quy hoạch tỉnh Lào Cai

Mục tiêu lập quy hoạch nhằm xây dựng Lào Cai trở thành trung tâm, cầu nối giao thương kinh tế, đối ngoại giữa Việt Nam và các nước ASEAN với thị trường vùng Tây Nam (Trung Quốc); trọng điểm về phát triển du lịch, dịch vụ, cửa khẩu, công nghiệp luyện kim, phát triển sản xuất nông nghiệp sạch đặc hữu cung cấp cho vùng và cả nước với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội đồng bộ, hiện đại; trung tâm nghiên cứu, bảo tồn và phát huy tốt bản sắc dân tộc các nét đẹp của văn hóa các dân tộc vùng Tây Bắc,…

Phấn đấu đến năm 2025, Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Đến năm 2030, Lào Cai là tỉnh phát triển khá của cả nước. Đến năm 2050, Lào Cai trở thành một tỉnh dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao, là tỉnh phát triển toàn diện của cả nước.

Quy mô, ranh giới lập bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai

Quy mô lập quy hoạch

Tỉnh Lào Cai giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc. Trung tâm hành chính của tỉnh là Thành phố Lào Cai, cách Thủ đô Hà Nội 290 km

  • Phía bắc giáp Trung Quốc (tỉnh Vân Nam)
  • Phía tây giáp tỉnh Lai Châu
  • Phía đông giáp tỉnh Hà Giang
  • Phía nam giáp tỉnh Yên Bái

Xem thêm: Hải Giang Merry Land

Theo thông tin quy hoạch thành phố Lào Cai được UBND tỉnh Lào Cai cung cấp, tổng diện tích lập quy hoạch thành phố Lào Cai là 283,93 km2, bao gồm: diện tích thành phố Lào Cai hiện tại; 18 thôn của xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng; toàn bộ xã Cốc San và 02 thôn Kim Thành 1, Kim Thành 2, xã Quang Kim, huyện Bát Xát.

Ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch như sau:

  • Phía Đông: giáp xã Bản Phiệt và xã Thái Niên, huyện Bảo Thắng;
  • Phía Tây: giáp xã Tòng Sành và đến hết thôn Kim Thành 1, Kim Thành 2, xã Quang Kim, huyện Bát Xát;
  • Phía Nam: giáp huyện Sa Pa và giáp suối Ngòi Bo, xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng;
  • Phía Bắc: giáp huyện Hà Khẩu, châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.

Thông tin, bản đồ quy hoạch thành phố Lào Cai

1. Mục tiêu, tính chất quy hoạch thành phố Lào Cai

Mục tiêu chính của việc lập quy hoạch Thành phố Lào Cai hướng tới:

  • Thành phố Lào Cai là đô thị trung tâm vùng có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh quốc phòng; trung tâm giao lưu kinh tế, đối ngoại, hợp tác quốc tế của Vùng và cả nước với tỉnh Vân Nam và vùng Tây Nam (Trung Quốc).
  • Cầu nối trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng và cả nước với Tây Nam – Trung Quốc; trọng điểm về phát triển du lịch, dịch vụ cửa khẩu, công nghiệp, logistic, của vùng, cả nước và Quốc tế.
  • Là đầu mối giao thông quan trọng liên vùng, liên quốc gia và quốc tế.
  • Là điểm du lịch quốc gia, trung tâm du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng với định hướng tiến tới thành phố Lào Cai nằm trong quần thể khu du lịch quốc gia Sa Pa – Ý Tý, huyện Bát Xát và xây dựng thành phố Lào Cai thành đô thị du lịch quốc gia.
  • Là Trung tâm công nghệ, đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Lào Cai.
  • Là Trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh Lào Cai và là đô thị loại I giai đoạn 2021 – 2025.

bản đồ quy hoạch thành phố lào cai

2. Thông tin, bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Lào Cai

Theo thông tin quy hoạch được UBND tỉnh Lào Cai cung cấp, tổng diện tích đất lập điều chỉnh quy hoạch thành Phố Lào Cai là 283,93 km2.

Bảng cân bằng sử dụng đất đến năm 2040:

Số TT

Danh mục đất

Quy hoạch năm 2025

Quy hoạch năm 2040

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ

(%)

Bình quân

(m2/ng)

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ

(%)

Bình quân

(m2/ng)

 

Tổng diện tích tự nhiên

28.393,04

 

 

28.393,04

 

 

A.

Đất nội thị

7.450,00

 

 

7.450,00

 

 

I.

Đất xây dựng đô thị

4.849,07

100,00

121,23

5.550,52

100,00

124,73

1.

Đất dân dụng

2.840,00

58,60

71,00

3.295,22

59,40

74,05

1.1

Đất đơn vị ở

1.680,00

34,70

42,00

1.882,26

33,90

42,30

1.2

Đất công trình công cộng

160,00

3,30

4,00

222,50

4,01

5,00

1.3

Đất cây xanh, TDTT

400,00

8,25

10,00

522,96

9,42

11,75

1.4

Đất giao thông đô thị

600,00

12,40

15,00

667,50

12,00

15,00

2

Đất ngoài dân dụng

2.009,07

41,40

50,23

2.255,30

40,60

50,68

2.1

Đất trụ sở các cơ quan

131,12

2,70

 

163,90

2,95

 

2.2

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, CN – TTCN

1.311,82

27,10

 

1.311,82

23,60

 

 

Trong đó: CN – TTCN

232,88

4,80

 

232,88

4,20

 

2.3

Đất công cộng, TMDV

183,76

3,79

 

262,51

4,73

 

2.5

Đất hỗn hợp

169,19

 

 

281,99

 

 

2.6

Đất du lịch

94,75

1,95

 

94,75

1,71

 

2.7

Đất công trình hạ tầng đầu mối

32,85

0,68

 

54,75

0,99

 

2.8

Đất giao thông đối ngoại

85,58

1,76

 

85,58

1,54

 

II.

Đất khác

2.600,93

 

 

1.899,48

 

 

1.

Đất an ninh, quốc phòng

179,34

 

 

179,34

 

 

2.

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

18,56

 

 

18,56

 

 

3.

Cây xanh cảnh quan, sinh thái, cách ly

677,41

 

 

1.354,81

 

 

4.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

36,98

 

 

36,98

 

 

5.

Đất khác (nông, lâm, sông suối, mặt nước…)

1.688,64

 

 

309,79

 

 

B.

Đất ngoại thị

20.943,04

 

 

20.943,04

 

 

1.

Đất phục vụ đô thị

2.033,36

 

 

2.847,44

 

 

1.1

Đất du lịch

988,62

 

 

1.647,70

 

 

1.2

Công nghiệp, TTCN

889,74

 

 

889,74

 

 

1.3

Đất trung tâm nghiên cứu đào tạo

155,00

 

 

310,00

 

 

2

Đất các điểm dân cư nông thôn:

1.270,00

100,00

127,00

1.340,70

100,00

127,69

2.1

Đất làng xóm

1.100,00

86,60

110,00

1.147,07

85,6

109,24

2.2

Đất cây xanh- TDTT

30,00

2,36

3,00

34,89

51,5

3,32

2.3

Đất công trình công cộng

40,00

3,15

4,00

48,74

3,64

4,64

2.4

Đt giao thông

100,00

7,87

10,00

110,00

8,20

10,48

3.

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

19,34

 

 

19,34

 

 

4.

Đất hạ tầng kỹ thuật

7,40

 

 

7,40

 

 

5.

Đất quân sự

36,12

 

 

36,12

 

 

6.

Đất dự trữ

 

 

 

726,92

 

 

7.

Cây xanh cảnh quan, sinh thái, cách ly

345,46

 

 

690,92

 

 

8.

Đất khác (nông, lâm, sông suối, mặt nước…)

17.231,36

 

 

15.274,20

 

 

3. Thông tin, bản đồ quy phát triển không gian đô thị thành phố Lào Cai

Định hướng phát triển không gian đô thị thành phố Lào Cai chia thành 3 hướng như sau:

  • Hướng 1: Phát triển theo hướng Đông Nam về các phường Bình Minh, Xuân Tăng, xã Thống Nhất (một phần xã Gia Phú sáp nhập về thành phố). Hình thành đô thị dạng chuỗi theo hướng Tây Bắc – Đông Nam dọc theo sông Hồng, lấy trung tâm là khu hành chính – chính trị tỉnh. Phát triển khu đô thị sinh thái, trung tâm nông nghiệp công nghệ cao, khu logistic quy mô 35ha phía Nam thành phố.
  • Hướng 2: Phát triển theo hướng Tây về phía các xã Đồng Tuyển, Cốc San, Hợp Thành, Tả Phời và một số khu vực giáp đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai. Hình thành các khu cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, các khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm, sân golf gắn với cảnh quan tự nhiên và văn hóa truyền thống các dân tộc.
  • Hướng 3: Phát triển theo hướng Bắc về phía các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Lào Cai, Kim Tân. Phát triển khu đô thị hiện đại cao cấp Kim Thành, vùng đệm Kim Thành, khu Bắc Duyên Hải, khu Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai gắn với phát triển khu hợp tác kinh tế qua biên giới. Phát triển du lịch thương mại, kinh tế cửa khẩu gắn liền với du lịch tâm linh, lễ hội truyền thống dân tộc

bản đồ quy hoạch thành phố lào cai

4. Thông tin, bản đồ quy hoạch giao thông thành phố Lào Cai

4.1. Quy hoạch giao thông đô thị:

a) Mạng lưới: Hình thành mạng lưới giao thông thành phố xây dựng theo mạng kết hợp với 06 trục Bắc – Nam (trục dọc) và các trục Đông – Tây (trục ngang). Các trục đường trong khu thành phố cũ sẽ được cải tạo và nâng cấp, hè đường và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đi kèm phải được hoàn thiện đáp ứng tiêu chuẩn của đô thị loại I.

b) Quy hoạch 06 Trục Bắc – Nam (trục dọc) bao gồm:

  • Trục đường Võ Nguyên Giáp (đoạn từ Đại lộ Trần Hưng Đạo đến bến xe trung tâm) lộ giới 29m kết nối các tiểu khu đô thị hiện có.
  • Trục Đại lộ Trần Hưng Đạo (Đoạn từ ngã 6 đi Gia Phú): Là trục chính đô thị, lộ giới 53m – 58,5m;
  • Trục đường Hoàng Liên – Hoàng Quốc Việt: Kết nối các khu dân cư hiện hữu, lộ giới 27m – 35m.
  • Trục đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai (Đoạn đầu phía Nam đến cửa khẩu Kim Thành) có lộ giới 24m, định hướng mở rộng 08 làn xe.
  • Trục đường bán vành đai 1 (Trục công nghiệp): Kết nối các khu cụm công nghiệp, khu tiếp vận logistic, khu nghiên cứu công nghệ cao, lộ giới 28m.
  • Trục đường bán vành đai 2 (Trục nông nghiệp – du lịch): Kết nối các trung tâm xã, các khu nuôi trồng nông sản và các khu du lịch sinh thái, trải nghiệm, lộ giới 22,5m.

c) Quy hoạch 08 Trục Đông – Tây (trục ngang) qua đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai bao gồm:

  • Trục đường tỉnh lộ 156 giữ nguyên hiện trạng: từ thành phố đi huyện Bát Xát. Thiết kế nút giao lên xuống với đường Cao tốc Nội Bài – Lào Cai.
  • Nâng cấp tuyến đường kết nối từ tỉnh lộ 156 qua thôn 8 xã Đồng Tuyển (hầm chui qua đường cao tốc) tạo hướng kết nối thứ 2 đi huyện Bát Xát có lộ giới 27m.
  • Xây mới tuyến đường kết nối từ khu đô thị phường Duyên Hải mới (phương án hầm chui qua đường cao tốc) với khu cụm công nghiệp xã Đồng Tuyển có lộ giới 22,5m.
  • Xây mới tuyến đường từ khu vực bệnh viện đa khoa thành phố Lào Cai (phương án hầm chui qua đường cao tốc) kết nối khu vực nội thị cũ (các phường Cốc Lếu, Kim Tân, Lào Cai) với trung tâm tiếp viện logistic xã Đồng Tuyển và đi trung tâm xã Cốc San, có lộ giới 27m.
  • Trục đường Quốc lộ 4D: kết nối khu vực điểm đầu đại lộ Trần Hưng Đạo qua đường Ngô Minh Loan đi trung tâm xã Cốc San, bến xe Cốc San và đi huyện Sa Pa, nâng cấp lên lộ giới 29m.
  • Xây mới tuyến đường từ đường 1-5, phường Nam Cường (phương án hầm chui qua đường cao tốc): để kết nối khu đô thị mới Lào Cai – Cam Đường, xã Vạn Hòa đi xã Tả Phời, đi huyện Sa Pa; kết nối khu vực hành chính nội thị phía Đông sang khu công nghệ cao, khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái phía Tây, tạo động lực phát triển mở rộng khu vực nội thị thành phố. Tuyến đường mới có lộ giới 27m.
  • Xây mới 03 tuyến đường từ quốc lộ 4E, phường Bình Minh, Xuân Tăng, (phương án hầm chui qua đường cao tốc) kết nối với khu cụm công nghiệp phía Nam thành phố, khu vực nông nghiệp sạch và trung tâm xã Hợp Thành. Tạo thuận lợi việc vận chuyển phục vụ sản xuất công nghiệp đồng thời kết nối với các khu du lịch sinh thái nghĩ dưỡng tại các xã Tả Phời, Hợp Thành, với các lộ giới từ 22,5m – 27m.
  • Xây mới 02 tuyến đường từ quốc lộ 4E, xã Thống Nhất mới (xã Gia Phú sáp nhập về thành phố) với phương án hầm chui qua đường cao tốc để kết nối khu vực xã Thống Nhất sang Trục dọc nông nghiệp – du lịch phía Tây thành phố, với các lộ giới từ 24m – 33m.

d) Hệ thống công trình phục vụ giao thông:

  • Nút giao thông: Xây dựng mở mới hệ thống các nút giao cắt khác mức đúng tiêu chuẩn, kết nối các trục giao thông chính đô thị, các khu chức năng với đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai.
  • Xây dựng mở mới, cải tạo hầm chui, cầu vượt để đảm bảo kết nối với giao thông Đông – Tây qua đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, khai thác tiềm năng các khu chức năng theo quy hoạch.
  • Cải tạo xây dựng hệ thống các bến, bãi đỗ xe: Các bến xe xây dựng mới dự kiến có diện tích từ 5ha, kết hợp các điểm đầu cuối xe buýt nội đô. Hiện tại đang có 01 bến xe trung tâm tại phường Bình Minh, xây dựng thêm 02 bến xe đối ngoại mới bao gồm: Bến xe phía Bắc thuộc địa phận xã Cốc San hướng đi các tỉnh phía Bắc với quy mô khoảng 5ha; Bến xe phía Nam với quy mô 5ha thuộc địa phận xã Thống Nhất hướng đi các tỉnh lân cận phía Nam.
  • Cầu qua sông: quy hoạch xây dựng thêm 4 cây cầu qua Sông Hồng để đảm bảo kết nối giao thông hai bên bờ sông, tạo cảnh quan ven sông, nâng tổng số cầu đường bộ bắc qua sông Hồng lên 08 cầu. Giai đoạn đầu tư sẽ gắn liền với quá trình xây dựng các con đường hai bên cầu.

Xem thêm: Tin tức Hải Giang Merry Land

4.2. Đường sắt Quốc gia:

Nâng cấp mở mới đường sắt khổ tiêu chuẩn 1.435 mm, điện khí hóa, tốc độ cao (khai thác tốc độ chạy tàu từ 160 km/giờ đến dưới 200 km/giờ) theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2021, tầm nhìn đến năm 2030. Xây dựng 01 ga đường sắt tổng hợp mới quy mô 20ha nằm trong khu vực xã Thái Niên kết hợp với bến xe Trung tâm và nút giao cao tốc IC18 phường Bình Minh. Ga Lào Cai cũ sẽ được chuyển đổi chức năng là ga hành khách du lịch cho đường sắt đô thị.

bản đồ quy hoạch thành phố lào cai

4.3. Đường thủy:

Theo quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, Lào Cai sẽ có một vị trí quan trọng trên luồng tuyến Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai từ cảng Hà Nội đến ngã ba Nậm Thi (Lào Cai) dài 365,5 km. Theo đó, đoạn tuyến Yên Bái – ngã ba Nậm Thi (Lào Cai) dài 166 km sẽ có cấp kỹ thuật IV, B = 30m, H > 1,2m. Nghiên cứu xây dựng đập dâng nước, âu tầu kết hợp thủy điện để nâng nên cấp III. Đề xuất xây dựng trên địa bàn thành phố một cảng sông nằm ở cửa Ngòi Bo (Gia Phú) với cỡ tàu lớn nhất dự kiến đạt 200T, công suất 120.000T/năm.

4.4. Giao thông công cộng:

Trên cơ sở nguyên tắc, nghiên cứu tính toán trong thiết kế hệ thống giao thông cộng cộng đề xuất: hệ thống giao thông công cộng thành phố Lào cai gồm 4 loại hình:

  • Đường sắt đô thị: Quy hoạch mới một tuyến đường sắt đô thị trong thành phố chạy từ Kim Thành xuống sân bay dự kiến xây dựng ở xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên. Đây là phương tiện công cộng khối lượng lớn, có nhiều ưu điểm nổi bật về kinh tế, sử dụng đất, môi trường, an toàn giao thông…
  • Xây dựng mới các tuyến BRT theo các trục dọc, trục ngang và đường bán vành đai.
  • Hệ thống mạng lưới xe buýt là hệ thống giữ vai trò chủ đạo cho nhu cầu giao thông công cộng thành phố. Được tổ chức trên các tuyến đường chính của thành phố.
  • Ngoài ra mạng lưới các phương tiện taxi cũng là các phương tiện giao thông công cộng đáp ứng các nhu cầu giao thông riêng lẻ cho người dân đô thị.

Mạng lưới giao thông công cộng, sẽ được nghiên cứu và đề xuất kỹ trong đồ án chuyên ngành về tổ chức giao thông công cộng.

4.5. Đường hàng không:

Theo điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Lào Cai giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã quy hoạch chi tiết Cảng hàng không Lào Cai tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Quy hoạch định hướng kết nối giao thông thành phố Lào Cai với Cảng hàng không Lào Cai bằng các tuyến đường sắt đô thị và các tuyến đường bộ qua khu vực cửa ngõ phía Nam thành phố tại xã Thống Nhất (xã Gia Phú sáp nhập về thành phố).

Trên đây, là một vài thông tin chính về bản đồ quy hoạch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn 2050. Hi vọng những thông tin này sẽ giúp bạn lựa chọn đầu tư thông minh, chính xác trong thời gian sắp tới.

Ngoài ra, tại chuyên mục THÔNG TIN QUY HOẠCH của chúng tôi cũng thường xuyên cập nhật những thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác nhất. Hãy tham khảo thêm nhé!!

5/5 (1 Review)
Bài viết khác
Bản đồ Lai Châu

Bản đồ quy hoạch tỉnh Lai Châu

Mục lục nội dung1 Đôi nét về tỉnh Lai Châu1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lai Châu1.2  Đơn vị hành chính và dân số của tỉnh Lai Châu1.2.1 a. Đơn vị hành chính1.2.2 b. Dân số tỉnh2 Bản đồ các huyện, thành phố của tỉnh Lai Châu2.1 Bản đồ thành phố Lai Châu2.2 Bản đồ

bản đồ quy hoạch tỉnh long an

Bản đồ quy hoạch tỉnh Long An tầm nhìn 2030 – 2050

Mục lục nội dung1 Vị Trí Địa Lý Và Đơn Vị Hành Chính Tỉnh Long An1.1 Vị trí địa lý tỉnh Long An1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Long An2 Thông Tin, Phạm Vi Lập Bản Đồ Quy Hoạch Tỉnh Long An2.1 Phạm vi lập bản đồ quy hoạch tỉnh Long An2.2 Diện tích và

bản đồ quy hoạch giao thông

Bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định mới nhất 2021

Mục lục nội dung1 Vị trí địa lý và đơn vị hành chính tỉnh Nam Định1.1 Vị trí địa lý tỉnh Nam Định1.2 Đơn vị hành chính tỉnh Nam Định2 Thông tin, bản đồ quy hoạch thành phố Nam Định đến năm 20252.1 1. Mục tiêu, phạm vi lập bản đồ quy hoạch thành phố

LIÊN HỆ HẢI GIANG MERRY LAND

Hotline: 0913 703 757

Email: haigiangmerryland.vn@gmail.com

Địa chỉ: Hải Giang, Tp. Qui Nhơn, Bình Định 55122, Việt Nam